12 cung trên lá số tử vi
|
Tên cung |
Ý nghĩa |
|
Cung Mệnh |
Luận đoán về tính cách, nghề nghiệp phù hợp, tình cảm gia
đình, định cách cục là cao hay thấp và xu hướng chung của mệnh, vận. |
|
Cung Huynh Đệ |
Cho biết mối quan hệ của bạn với anh chị em trong gia đình,
dự đoán về số lượng anh chị em, có thành đạt hay không, sức khỏe có tốt
không… |
|
Cung Phu Thê |
Luận đoán nên kết hôn sớm hay muộn, khái quát về tướng mạo và
tính cách đặc trưng của người vợ hoặc chồng, tình cảm và quan hệ hôn nhân. |
|
Cung Tử Tức |
Luận đoán con cái nhiều hay ít, sinh con có thuận lợi không,
tình cảm có tốt không. Tương lai của con như thế nào, có gặp gì khó khăn
trong cuộc đời không… |
|
Cung Tài Bạch |
Cho biết mối quan hệ với tiền bạc, tài sản, của cải
vật chất trong suốt cuộc đời. Đồng thời còn cho biết hình thức thụ
hưởng của cải là thuộc dạng nào: lương lậu bổng lộc, kinh doanh
buôn bán, sản xuất trồng trọt hay được thừa hưởng gia tài từ
người khác… |
|
Cung Tật Ách |
Cho biết tổng quát về sức khỏe của bạn, trong đó bao
gồm cả các bệnh dễ mắc phải, các tật mà có thể sẽ có, các
khiếm khuyết trên cơ thể. |
|
Cung Thiên Di |
Luận đoán mối quan hệ của bạn với môi trường xã hội
bên ngoài, từ việc đi lại, cho đến giao tiếp đối ngoại cùng với mọi
người… |
|
Cung Nô Bộc |
Luận đoán mối quan hệ của bạn đối với bạn bè, đồng
nghiệp, những người trợ thủ giúp việc |
|
Cung Quan Lộc |
Luận đoán hướng phát triển của sự nghiệp, nên phát triển theo
hướng nào, sự thành bại trong công danh sự nghiệp, công việc có
thuận lợi, mức độ thăng tiến, uy quyền ra sao. |
|
Cung Điền Trạch |
Luận đoán tài sản vật chất, nhà cửa đất đai, ruộng
đồng vườn tược… của mình. |
|
Cung Phúc Đức |
Luận đoán tình hình âm đức của tổ tiên truyền lại và phúc đức
của tự bản thân bạn được hưởng do chính mình làm việc thiện mà
có. |
|
Cung Phụ Mẫu |
Luận đoán mối quan hệ của bạn đối với cha mẹ, bối cảnh
của gia đình, địa vị thành tựu của cha mẹ… Từ đó biết được xuất
thân, sự trợ giúp của cha mẹ, dự đoán được tuổi thọ của cha mẹ |
Các chính tinh
Mỗi ngôi sao trong lá
số tử vi sẽ có ý nghĩa khác nhau và khi kết hợp chúng với nhau sẽ lại mang đến
một ý nghĩa khác. Có 14 chính tinh có ảnh hưởng và quyết định trên lá số của
bạn. Dưới đây là các các sao chính:
|
Tên sao |
Ý nghĩa |
|
|
Vòng Tử Vi |
Tử Vi |
Sao Tử Vi thuộc Thổ – Dương Thổ, là Đế tinh ở trong lá số thì
chuyên chủ về tước lộc. |
|
Liêm Trinh |
Thuộc Âm Hỏa, là Đào hoa tinh, chủ về phẩm chất, uy quyền. |
|
|
Thiên Đồng |
Thuộc Dương Thủy, là Phúc Tinh, sao chủ về phúc thọ. |
|
|
Vũ Khúc |
Thuộc Âm Tinh, là Tài tinh, chủ về tài lộc |
|
|
Thái Dương |
Thuộc Dương Hỏa, là Quý tinh sao chủ về quan lộc. |
|
|
Thiên Cơ |
Thuộc Âm Mộc, là Thiện tinh sao này chủ về anh em, hóa khí |
|
|
Vòng Thiên Phủ |
Thiên Phủ |
Thuộc Dương Thổ, là Tài tình, sao chủ về tài lộc, uy quyền |
|
Thái Âm |
Thuộc Âm Thủy, là Phú tinh, sao chủ về của cải, tiền tài. |
|
|
Tham Lang |
Thuộc Dương Mộc, là Hung tinh, chủ về tai họa, phúc đức. |
|
|
Cự Môn |
Thuộc Âm Thủy, là Ám tinh, chủ về cản trở, thị phi, ám
muội. |
|
|
Thiên Tướng |
Thuộc Dương Thủy, là Quyền tinh, chủ về tài lộc, uy quyền |
|
|
Thiên Lương |
Thuộc Dương Thổ, là Phúc Tinh, sao chủ về phúc thọ, tài lộc. |
|
|
Thất Sát |
Thuộc Dương Kim, là Quyền tinh, chủ về tài lộc, uy quyền. |
|
|
Phá Quân |
Thuộc Âm Thủy, là Hung tinh, chủ về bất lợi với lục thân, tai
họa. |
Các phụ tinh
Là các sao phụ, mang
màu sắc, ý nghĩa riêng biệt được an trên 12 cung ở địa bàn:
·
Vòng
Thái Tuế: Thái
Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Điếu Khách, Quan Phù. Các phái khác thêm vào 7 sao nữa là: Thiếu
Dương, Thiếu Am, Trực Phù, Tuế Phá, Long Đức, Phúc Đức, Tử Phù.
·
Vòng
Lộc Tồn: Lộc Tồn, Kình
Dương, Đà La, Quốc Ấn, Đường Phù, Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng
Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.
·
Vòng
Trường Sinh: Trường Sinh, Mộc
Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
·
Các
sao an theo tháng: Tả Phù, Hữu Bật,
Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Hình, Thiên Riêu, Đẩu Quân.
·
Các
sao an theo giờ: sao Văn Xương, Văn
Khúc, Ân Quang, Thiên Quý, Thai Phụ, Phong Cáo, Thiên Không, Địa Kiếp. Vị trí
chính của sao Thiên Không được các phái khác thay bằng sao Địa Không, còn sao
Thiên Không thì được an liền sau sao Thái Tuế và đồng cung với Thiếu Dương.
·
Tứ
trợ tinh: Hóa Khoa, Hóa
Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
·
Các
sao an theo Chi: Long Trì, Phượng
Các, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Thiên Mã, Hoa Cái, Đào Hoa,
Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Thần, Quả Tú, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Khốc, Thiên Hư.
Tuy nhiên một số phái khác người ta lại an sao Hỏa Tinh và Linh Tinh theo giờ
sinh.
·
Các
sao an theo Can: Lưu Hà, Thiên
Khôi, Thiên Việt, Tuần Không, Triệt Không.
·
Các
sao cố định: Thiên Thương,
Thiên Sứ, Thiên La, Địa Võng.
Nhận xét
Đăng nhận xét